Trang chủ » Có bao nhiêu loại con dấu doanh nghiệp hiện nay?

Có bao nhiêu loại con dấu doanh nghiệp hiện nay?

(Ngày đăng: 10-08-2016 10:30:29)
Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường đều có con dấu của riêng mình, nó xuất hiện trong các văn bản, những hợp đồng giao dịch hay các quyết định mà những người lãnh đạo của đơn vị đó đưa xuống.

 

Trên thị trường hiện hay có hai loại con dấu chủ yếu là dấu tròn và dấu chữ nhật. Giữa hai loại này, con dấu tròn được sử dụng nhiều và phổ biến nhất, do nó có tư cách pháp nhân và được nước ta đưa ra những quy định cụ thể. Sau khi thành lập doanh nghiệp mới, điều trước tiên mà mỗi đơn vị cần làm đó chính là khắc con dấu cho doanh nghiệp mình.

Luật Doanh nghiệp 2015 của nước ta có một số Điều khoản quy định về con dấu doanh nghiệp, trong đó nói đến hình thức, số lượng và nội dung của con dấu và một số vấn đề khác liên quan đến nó như cơ chế quản lý của nhà nước và thời gian mà con dấu có hiệu lực khi sử dụng. Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết hơn những vấn đề này.

Quy định mới hiện nay yêu cầu trong mỗi con dấu doanh nghiệp cần phải có tên và mã số của doanh nghiệp. Đồng thời trước khi đưa vào sử dụng, doanh nghiệp cần phải gửi mẫu và thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để thông báo công khai trên mạng điện tử. Hiện nay thì việc khắc dấu và số lượng doanh nghiệp đã có thể tự chủ, không còn phải đăng ký tại Cơ quan Nhà nước như trước đây nữa.

Việc sử dụng con dấu doanh nghiệp sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật, đồng thời trong quá trình quản lý và sử dụng con dấu trong mỗi doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo Điều lệ công ty đưa ra. Còn riêng với thành lập doanh nghiệp tư nhân và đưa ra những quyết định liên quan đến con dấu, lúc này sẽ thuộc về cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp đó.

Do những sự thay đổi thông thoáng hơn đối với con dấu trong doanh nghiệp, điều này lại làm nhiều người cảm thấy lo lắng về những trường hợp lợi dụng nó để thực hiện các hành vi lừa đảo. Tuy nhiên, hiện giờ con dấu đã không còn được xem trong nhiều nhu trước nữa, mà chủ yếu là chử ký, thẩm quyền của người thực hiện chữ ký đó để xác minh tính hợp lệ của văn bản được ban hành.